ĐÁP ÁN CÔNG, CÔNG SUẤT

ĐÁP ÁN CÔNG, CÔNG SUẤT

 1. Hướng dẫn giải

Phân tích bài toán

m = 2000kg; s = 200m; vo = 0; v = 20m/s; µ = 0,2; g = 10m/s2

Giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe

v2 – vo2 = 2as => a = 1(m/s2)

Fms = µ.N = µ.mg = 4000N

Áp dụng định luật II Newton theo phương ngang

FK – Fms = ma => FK = Fms + ma = 6000 (N)

AF = FK.s = 6000.200 = 1,2.106 (J)

2. Hướng dẫn giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động đi lên của thang máy

Thang máy đi lên đều => FK = P = m.g = 800.10 = 8000 (N)

AF = F.s = 8000.10 = 80000 (J)

3. Hướng dẫn giải

Gọi m1; m2 là khối lượng của súng và đạn

v1; v2: vận tốc của súng và đạn sau khi bắn

Bảo toàn động lượng => m1v1 = m2v2 => v1 = 20m/s

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của súng 

=> gia tốc trung bình của súng: a = -v12/2s = -400m/s2

=> Fh = m1a => Fh = -20000N => Ah = Fhs = -10000J

4. Hướng dẫn giải

Trong 2 phút đá mài quay được n = 2 * 180 = 360vòng

s = n.2π.r = 720π. r

Công của lực ma sát: AFms = -Fms.s = -µF.720.π.r

Công do đá mài thực hiện A = |AFms| = 2713J

5. Hướng dẫn giải

Gọi V0(m3)V_0 \left( m^3 \right)m0(kg)m_0 \left( kg \right) lần lượt là thể tích
và khối lượng nước đổ xuống trong mỗi giây
H - hiệu suất của động cơ
Ta có:

  • Công suất toàn phần: Ptp=Apt=mghtP_{tp} = \dfrac{A_p}{t} = \dfrac{mgh}{t}

Có khối lượng m=m0tm = m_0 t

Suy ra:

Ptp=(m0t)ght=m0gh=DV0ghP_{tp} = \dfrac{(m_0 t) \cdot gh}{t} = m_0 gh = D V_0 gh

  • Công suất của trạm thuỷ điện (bằng công suất có ích):

Pi=HPtp=HDV0ghP_i = H \cdot P_{tp} = H \cdot D V_0 gh

Thay số vào ta được:

Pi=0,7510003,001030=67500000(W)=67500 kWP_i = 0{,}75 \cdot 1000 \cdot 3{,}00 \cdot 10 \cdot 30 = 67500000 \, (W) = 67500 kW

6. Hướng dẫn giải

Công của lực nâng
Vật được nâng lên đều theo phương thẳng đứng nên lực nâng có độ lớn bằng trọng lực: F=P=mgF = P = mg
Công của lực nâng (công có ích):

AP=Fh=mgh=1031010=105J=100kJ

A_P = F \cdot h = mgh = 10^3 \cdot 10 \cdot 10 = 10^5 \, J = 100 \, kJ

7. Hướng dẫn giải

Các lực tác dụng vào trực thăng: trọng lực P\vec{P} và lực kéo F\vec{F} của động cơ.
Trực thăng đi lên nhanh dần đều theo phương thẳng đứng nên ta có:

FP=maF=m(g+a)(1)F - P = ma \Rightarrow F = m(g + a) \tag{1}

Gia tốc của trực thăng:

a=2ht2(2)a = \frac{2h}{t^2} \tag{2}
F=m(g+2ht2)\Rightarrow F = m\left( g + \frac{2h}{t^2} \right)

Công của lực kéo:

A=Fs=m(g+2ht2)h=6103(10+2900302)900=64,8106JA = Fs = m\left( g + \frac{2h}{t^2} \right) h = 6 \cdot 10^3 \cdot \left(10 + \frac{2 \cdot 900}{30^2} \right) \cdot 900 = 64{,}8 \cdot 10^5 \, \text{J}

8. Hướng dẫn giải

Trọng lượng của quả tạ là: P = 125.10 = 1250 N.
Lực sĩ thực hiện một công là: A = P.h = 1250.0,7 = 875J.
Công suất trung bình của lực sĩ là: P = A/t = 875/0,3 = 2916W.

9. Hướng dẫn giải

Gọi P là công suất của đầu máy xe lửa (bằng nhau trong cả hai trường hợp); F1F_1 và v1v_1 là lực kéo của đầu máy tác dụng vào đoàn tàu và vận tốc của đoàn tàu khi lên dốc có góc nghiêng α1\alpha_1;
F2F_2v2v_2 là lực kéo của đầu máy tác dụng vào đoàn tàu và vận tốc của đoàn tàu khi lên dốc có góc nghiêng α2\alpha_2.

– Khi tàu lên dốc có góc nghiêng α1\alpha_1:

  • Theo định luật II Niutơn:

F1FCmgsinα1=ma1=0F1=FC+mgsinα1

  • Công suất của đầu máy:

φ=F1v1=(FC+mgsinα1)v1(1)

– Khi tàu lên dốc có góc nghiêng α2\alpha_2:

  • Theo định luật II Niutơn:

F2FCmgsinα2=0F2=FC+mgsinα2

  • Công suất của đầu máy:

φ=F2v2=(FC+mgsinα2)v2(2)

– Từ (1) và (2) ta có:

(FC+mgsinα1)v1=(FC+mgsinα2)v2FC(v1v2)=mg(v2sinα2v1sinα1)FC=mg(v2sinα2v1sinα1)v1v2FC=20010310(4030340,05)4030=200000N

10. Hướng dẫn giải

Công thức:

A=FscosαA = F \cdot s \cdot \cos \alpha

Thay số vào:

A=150200cos30=15020032A = 150 \cdot 200 \cdot \cos 30^\circ = 150 \cdot 200 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} A=3000032=150003150001,732=25980JA = 30\,000 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 15\,000 \cdot \sqrt{3} \approx 15\,000 \cdot 1{,}732 = 25\,980 \, \text{J}


Nhận xét